\(\)

Nhằm giúp các em học sinh hệ thống kiến thức về căn bậc hai trong chương trình lớp 9, Nobita xin giới thiệu với các em các công thức căn bậc hai cơ bản, các tính chất của căn bậc hai và một số vấn đề liên quan.

1. So sánh hai căn bậc hai \(a \ge b \ge 0 \Leftrightarrow \sqrt a \ge \sqrt b \))
2. Hằng đẳng thức \[\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\]
3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương \(\sqrt {AB} = \sqrt A .\sqrt B \) (với \(A \ge 0\) và \(B \ge 0\).
4. Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0\) và \(B>0\)
 5.  Đưa thừa số ra ngoài dấu căn \(\sqrt {{A^2}B} = \left| A \right|\sqrt B \) với \(B \ge 0\)
 6. Đưa thừa số vào trong dấu căn \[A\sqrt B = \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {{A^2}B} \left( {A \ge 0} \right)\\-\sqrt {{A^2}B} \left( {A < 0} \right)\end{array} \right.\]
 7. Khử mẫu \[\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt {AB} }}{{\left| B \right|}}\]
8. Trục căn thức ở mẫu \[\frac{C}{{\sqrt A + B}} = \frac{{C\left( {\sqrt A – B} \right)}}{{A – {B^2}}}\]